Đề giữa học kỳ 2, khối 12, đề số 1

ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ 2 - TOÁN 12 - ĐỀ SỐ 1

ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ 2 - TOÁN 12 - ĐỀ SỐ 1

90:00
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3đ)

Thí sinh chọn một phương án duy nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Cho hàm số \(f(x)\) có một nguyên hàm trên \(\mathbb{R}\) là \(F(x)\). Biết \(F(0)=1\) và \(F(2)=7,\) giá trị của \(\int_{0}^{2} f(x)dx\) bằng

Câu 2. Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \((Oyz)\) có phương trình là

Câu 3. \(\int 3x^2 dx\) bằng

Câu 4. Khẳng định nào sau đây là sai?

Câu 5. Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \((P): 2x+y+z-2=0\). Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\)

Câu 6. Cho hai tích phân \(\int_{-2}^{5} f(x)dx = 8\) và \(\int_{-2}^{5} g(x)dx = 3\). Tính \(I = \int_{-2}^{5} (f(x)-g(x))dx\).

Câu 7. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y=x^2-1\) và trục hoành, trục tung.

Câu 8. Cho hàm số \(y=f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y=f(x), y=0, x=-1\) và \(x=4\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Đề số 1 - Trang 2

Câu 9. Hàm số \(F(x)=x^2+x\) là một nguyên hàm của hàm số nào sau đây?

Câu 10. Tích phân \(\int_{1}^{e} \frac{1}{x} dx\) bằng

Câu 11. Cho hai hàm số \(y=f(x)\) và \(y=g(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Mệnh đề nào sau đây sai?

Câu 12. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường thẳng \(x=0, x=\pi\), đồ thị hàm số \(y=\cos x\) và trục \(Ox\) là:

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2đ)

Câu 1. Cho hàm số \(f(x)=e^x\)

Nội dung câu hỏi Đúng Sai
a) Nguyên hàm \(F(x)\) của hàm số \(f(x)\) thoả mãn \(F(0)=3\) là \(F(x)=e^x+3\)
b) Tích phân \(\int_{0}^{1}(f(x)+1)dx=e\)
c) Một nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) là \(G(x)=e^x+2025\)
d) Họ các nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) là \(F(x)=e^x+C\)

Câu 2. Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \((\alpha): x+2y-2z+4=0\) và hai điểm \(A(1;2;3)\); \(B(2;6;-1)\)

Nội dung câu hỏi Đúng Sai
a) Mặt phẳng \((P)\) đi qua hai điểm \(A, B\) và vuông góc với mặt phẳng \((\alpha)\) có phương trình \(y+z+5=0\)
b) Vec-tơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha)\) là \(\vec{n}(1;2;-2)\)
c) Mặt phẳng \((\alpha)\) song song với mặt phẳng \((\beta): x+2y-2z+4=0\)
d) Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \((\alpha)\) bằng 1
PHẦN III. CÂU TRẢ LỜI NGẮN (2đ)

Câu 1. Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M(1;-5;0)\) và mặt phẳng \((\alpha): 3x-5y+4z+2020=0\). Mặt phẳng \((\beta)\) đi qua điểm \(M\) và song song với mặt phẳng \((\alpha)\) có phương trình là: \(ax-5y+cz+d=0\). Tính \(a+2c+d\).

Đáp án của bạn:

Câu 2. Trong không gian \(Oxyz\), cho ba mặt phẳng \((P), (Q), (R)\) có phương trình \((P): x-4y+3z+2=0\); \((Q): 4x+y+88=0\); \((R): x+y+z+9=0\). Có bao nhiêu cặp mặt phẳng vuông góc với nhau?

Đáp án của bạn:

Câu 3. Giá trị tích phân \(\int_{0}^{\frac{\pi}{4}} 4\sin x dx\) bằng? (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Đáp án của bạn:

Câu 4. Cho hàm số \(y=f(x)\). Biết diện tích các phần hình phẳng \(A\) và \(B\) lần lượt là \(S_A=4\) và \(S_B=10\). Tính giá trị của \(f(3)\), biết \(f(0)=2\).

Đề số 1 - Trang 2
Đáp án của bạn:
PHẦN IV. TỰ LUẬN (0đ - Không tính vào tổng điểm)

Câu 1. Tính tích phân \(\int_{1}^{2} (x^2 + \frac{3}{x}) dx\)

Hướng dẫn lời giải chi tiết:

\(\int\limits_{1}^{2}{({{x}^{2}}+\frac{3}{x}})dx=\left. \left( \frac{{{x}^{3}}}{3}+3\ln \left( x \right) \right) \right|_{1}^{2}\)
\(= \left( \frac{8}{3}+3\ln 2 \right)-\left( \frac{1}{3}+3\ln 1 \right)=\frac{7}{3}+3\ln 2\)

Câu 2. Tốc độ tăng dân số của một thành phố trong một số năm được ước lượng bởi công thức \(P'(t) = 20 \cdot (1,106)^t\) với \(0 \leq t \leq 7\), trong đó \(t\) là thời gian tính theo năm và \(t = 0\) ứng với đầu năm 2020, \(P(t)\) là dân số của thành phố tính theo nghìn người. Cho biết dân số của thành phố đầu năm 2020 là 1008 nghìn người.

a) Tính dân số của thành phố ở thời điểm đầu năm 2025 (làm tròn đến nghìn người).

b) Tính tốc độ tăng dân số trung bình hằng năm của thành phố trong giai đoạn từ đầu năm 2020 đến đầu năm 2025.

Hướng dẫn lời giải chi tiết:

a) \(P(t)=\int{20.{{\left( 1,106 \right)}^{t}}dt=~}20.\frac{{{\left( 1,106 \right)}^{t}}}{\ln 1,106}+C\)
\(P(0)=1008 \Rightarrow C=1008-\frac{20}{\ln (1,106)} \approx 809\)
\(P(5)=20.\frac{{{(1,106)}^{5}}}{\ln (1,106)}+809=1138\)
Vậy dân số của thành phố ở thời điểm đầu năm 2025 là 1138 nghìn người.
b) Tốc độ tăng dân số trung bình hằng năm giai đoạn đầu năm 2020 đến đầu năm 2025 là:
\(\frac{1}{5}\int\limits_{0}^{5}{20.{{\left( 1,106 \right)}^{t}}=4.}\left. \frac{{{\left( 1,106 \right)}^{t}}}{\ln 1.106} \right|_{0}^{5}=\frac{4{{\left( 1,106 \right)}^{5}}-4}{\ln 1.106} \approx 26\)
Tốc độ tăng dân số trung bình hằng năm của thành phố là 26 nghìn người.

Câu 3. Khi gắn hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị kilomet) vào một trận địa pháo phòng không, mặt phẳng \((Oxy)\) trùng mặt đất. Một vùng mặt phẳng trong tầm hoạt động của pháo giữ bởi 3 điểm pháo \(A(3;0;0); \,\, B(0;\frac{3}{2};0); \,\, C(0;0;-\frac{3}{2})\). Một mục tiêu bay từ \(M(5;2;4)\) tới \(N(1;0;-2)\). Khoảng cách từ điểm pháo A tới vị trí va chạm của mục tiêu khi tới mặt phẳng là bao nhiêu?

Hướng dẫn lời giải chi tiết:

Gọi mặt phẳng \((P)\) đi qua 3 điểm pháo \(A(3;0;0); \,\, B(0;\frac{3}{2};0); \,\, C(0;0;-\frac{3}{2})\) nên có phương trình là \(\frac{x}{3}+\frac{y}{1,5}+\frac{z}{-1,5}=1 \Leftrightarrow x+2y-2z-3=0\).
Giả sử điểm \(G(x_G; y_G; z_G)\) là vị trí khi mục tiêu bay tới mặt phẳng \((P)\) để tới vị trí N nên \(G \in (P)\).
Do \(\vec{MG}, \vec{MN}\) là 2 vecto cùng hướng nên tồn tại số thực \(t > 0\) sao cho \(\vec{MG}=t\vec{MN}\).
\(\vec{MG}=(x_G-5; y_G-2; z_G-4); \,\, \vec{MN}=(-4;-2;-6)\).
Nên \(\begin{cases} x_G = 5-4t \\ y_G = 2-2t \\ z_G = 4-6t \end{cases}\).
Vì \(G \in (P) \Leftrightarrow 5-4t+2(2-2t)-2(4-6t)=3 \Leftrightarrow t = 1/2 \Rightarrow G(3; 1; 1)\).
\(\vec{AG}=(0; 1; 1) \Rightarrow AG = \sqrt{0^2+1^2+1^2} = \sqrt{2} \approx 1,41\).
Vậy khoảng cách từ vị trí A đến điểm va chạm là 1,41 km.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Tổng điểm Phần I, II, III
0.0 / 7

Vui lòng kiểm tra lại đáp án và lời giải chi tiết bên dưới mỗi câu hỏi.